CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SỐ HTECH VIỆT NAM Thiết kế website Thiết kế phần mềm Phần mềm quản lý bán hàng Quản lý dự án và quản lý công việc Sản phẩm & Giải pháp HTECH Website hỗ trợ mọi thiết bị di động mã giảm giá lazada mã giảm giá lazada hôm nay
Liên kết website

Giới Thiệu Chung

I. THÔNG TIN CHUNG

Tên cơ quan: Thành ủy Uông Bí

Địa chỉ         : Thanh Sơn - Uông Bí - Quảng Ninh 
Điện thoại    : 02033.854441
Fax              : 02033.660551

E-mail: vanphong.tuub@quangninh.gov.vn

 

Thành ủy Uông Bí

 

II. BÍ THƯ, PHÓ BÍ THƯ THÀNH ỦY: 

 

http://www.quangninh.gov.vn/vi-VN/huyenthi/txuongbi/PublishingImages/B%E1%BB%99%20m%C3%A1y%20t%E1%BB%95%20ch%E1%BB%A9c/d.c%20Lam%20Bi%20thu.jpg

- Đồng chí: Trần Văn Lâm   
- Chức vụ: Tỉnh ủy viên, Bí thư Thành ủy,
                  Chủ tịch HĐND Thành phố
- Điện thoại: 02033.663507
- Email:
tranvanlam308@quanninh.gov.vn                                                                                             

http://www.quangninh.gov.vn/vi-VN/huyenthi/txuongbi/PublishingImages/DSCF1308%201copy.jpg

- Đồng chí: Hoàng Thị Hà   
- Chức vụ: Phó Bí thư thường trực Thành ủy
- Điện thoại: 02033.854438
- Email:
hoangthiha@quanninh.gov.vn                                                                   
                                 

http://www.quangninh.gov.vn/vi-VN/huyenthi/txuongbi/PublishingImages/B%E1%BB%99%20m%C3%A1y%20t%E1%BB%95%20ch%E1%BB%A9c/A%20Ha-PBT.jpg

- Đồng chí: Nguyễn Mạnh Hà
- Chức vụ: Phó Bí thư Thành ủy
- Số điện thoại: 
- Email:
nguyenmanh_ha@quangninh.gov.vn                                                                                                     

http://www.quangninh.gov.vn/vi-VN/huyenthi/txuongbi/PublishingImages/B%E1%BB%99%20m%C3%A1y%20t%E1%BB%95%20ch%E1%BB%A9c/nguyenanhtu.jpg

- Đồng chí: Nguyễn Anh Tú 
- Chức vụ: Phó Bí thư Thành ủy - Chủ tịch UBND Thành phố.
- Số điện thoại: 02033.854209
- Email:
nguyenanhtu@quangninh.gov.vn                                                                                                     

 

* Trách nhiệm và quyền hạn của Bí thư, Phó Bí thư Thành ủy

1. Đồng chí Bí thư Thành ủy.

Là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ, Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh và trước Đảng bộ, nhân dân thành phố về sự lãnh đạo của Đảng trên mọi lĩnh vực. Bí thư Thành ủy có nhiệm vụ và quyền hạn:

1.1- Chủ trì định hướng thảo luận và kết luận các hội nghị của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Thành ủy. Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết các nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Thành ủy, Ban Thường vụ và định hướng chỉ đạo của Thường trực Thành ủy về các nhiệm vụ trọng tâm trong từng thời kỳ. Chỉ đạo phân công các Phó Bí thư Thành ủy giải quyết công việc hằng ngày của Đảng bộ.

1.2- Chỉ đạo tổ chức quán triệt trong đảng bộ, nhân dân địa phương và trực tiếp tổ chức quán triệt trong Ban Chấp hành, Ban Thường vụ các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng và của cấp trên; chỉ đạo và định hướng chuẩn bị những đề án quan trọng trình Ban Chấp hành, Ban Thường vụ thảo luận quyết định để cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của cấp trên; chỉ đạo và định hướng chuẩn bị những đề án quan trọng trình Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ, Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh.

1.3- Trực tiếp làm Bí thư Đảng ủy Quân sự thành phố và Trưởng Ban chỉ đạo: Cải cách tư pháp; Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới; chỉ đạo các mặt công tác của Đảng ủy Công an thành phố. Trực tiếp chỉ đạo công tác nội chính, an ninh chính trị; chỉ đạo về hoạt động của Ban Tổ chức và Ủy ban kiểm tra Thành ủy; chủ trì giao ban định kỳ với các cơ quan khối nội chính.

1.4- Chỉ đạo chung công tác xây dựng Đảng; trực tiếp chỉ đạo công tác tổ chức bộ máy, tổ chức cán bộ, công tác kiểm tra, kỷ luật của Đảng, công tác bảo vệ chính trị nội bộ; chỉ đạo chung công tác chính trị tư tưởng, công tác đối ngoại và các vấn đề trọng yếu và cơ mật về quốc phòng-an ninh.

1.5- Giữ mối liên hệ công tác với các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Tỉnh ủy, Bí thư Ban cán sự Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh; Bí thư Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh và các đồng chí bí thư huyện ủy, thị ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Tỉnh; các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ, Ban Chấp hành và các đồng chí bí thư các đảng bộ trực thuộc thành phố; là trung tâm và giữ vững đoàn kết trong Đảng bộ thành phố. Đề xuất và chỉ đạo công tác chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc với Thường trực Tỉnh ủy, Ban thường vụ, Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh và lãnh đạo cấp trên về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thành ủy.

1.6- Ký các nghị quyết, chỉ thị và văn bản quan trọng của Thành ủy; ký quyết định tặng giấy khen của cấp ủy đối với tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng và bảo vệ Đảng; ký quyết định điều động, phân công công tác đối với đồng chí Thành ủy viên (trừ các đồng chí do cơ quan Tỉnh quản lý).

1.7- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Thường trực Thành ủy giao.

2- Đồng chí Phó Bí thư Thường trực Thành ủy

Phó Bí thư Thường trực Thành ủy cùng các Phó Bí thư khác chịu trách nhiệm về các mặt công tác và hoạt động hằng ngày của Thường trực Thành ủy, Phó Bí thư Thường trực Thành ủy có các trách nhiệm và quyền hạn:

2.1: Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Thành ủy, tập thể Thường trực Thành ủy và đồng chí Bí thư Thành ủy, điều hành hoạt động hằng ngày của Thành ủy. Trực tiếp phụ trách, lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm mọi mặt hoạt động của Văn phòng Thành ủy.

2.2- Chỉ đạo việc xây dựng, thẩm định dự thảo các văn bản, tổ chức thực hiện các quy chế, chương trình làm việc của Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy; chỉ đạo việc chuẩn bị chương trình, nội dung, thẩm định nội dung, đề án, chương trình, kế hoạch, nghị quyết, chỉ thị, kết luận, triệu tập thành phần tham dự các hội nghị của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Thành ủy.

2.3- Trực tiếp giải quyết những công việc do Bí thư Thành ủy ủy nhiệm; thay mặt Bí thư Thành ủy lãnh đạo, chỉ đạo các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Bí thư Thành ủy khi đồng chí Bí thư Thành ủy đi vắng và ủy quyền hoặc các đồng chí Phó Bí thư Thành ủy khác khi vắng mặt ủy quyền.

2.4- Chỉ đạo công tác tuyên giáo, tuyên truyền, công tác dân vận, công tác vận động quần chúng, công tác nghiên cứu lý luận, công tác phối hợp giữa cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân để tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và của cấp ủy.

2.5- Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Ban Tuyên giáo, Ban Dân vận, Văn phòng Thành ủy, khối Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể CT-XH thành phố.

2.6- Chỉ đạo công tác phát triển nguồn nhân lực (bao gồm cả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ). Trực tiếp chỉ đạo công tác cải cách hành chính, thi đua, khen thưởng trong Đảng; công tác tài chính đảng và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và bảo mật theo quy định. Đề xuất với Thường trực, Ban Thường vụ và Ban Chấp hành những vấn đề cần quan tâm giải quyết thuộc các lĩnh vực, nhiệm vụ mình phụ trách.

2.7- Chủ trì giao ban định kỳ với các cơ quan khối Đảng, khối Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể thành phố.

2.8- Là Chủ tịch Hội đồng thi đua khen thưởng Đảng bộ thành phố; Thủ trưởng cơ quan, phụ trách công tác tài chính, chủ tài khoản cơ quan Thành ủy; Thay mặt Thành ủy, BTV Thành ủy ký các báo cáo định kỳ và một số văn bản khác của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Thành ủy theo lĩnh vực phụ trách và sự phân công của đồng chí Bí thư Thành ủy.

2.9- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Thành ủy hoặc đồng chí Bí thư Thành ủy phân công. 

3- Đồng chí Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND thành phố

Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ngoài việc cùng với Bí thư và các Phó Bí thư khác chịu trách nhiệm về các mặt công tác và hoạt động của Thường trực Thành ủy, có các trách nhiệm và quyền hạn:

3.1- Chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện, mọi mặt về hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố, của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương theo quy định của pháp luật; cùng với các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố trong Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo xây dựng bộ máy chính quyền địa phương hoạt động có hiệu lực, hiệu quả.

3.2- Chịu trách nhiệm giữ mối liên hệ công tác với các cơ quan cấp trên và các cơ quan của Thành phố để thực hiện chức trách, nhiệm vụ của mình và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật; của cơ quan, đơn vị, địa phương được phân công phụ trách.

3.3- Là Bí thư Đảng bộ khối chính quyền, là người đứng đầu cơ quan hành chính cao nhất của thành phố, có trách nhiệm chỉ đạo cụ thể hóa thành chương trình, kế hoạch hành động để tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quyết định của Đảng và Thành ủy, của Hội đồng nhân dân thành phố và của cơ quan nhà nước cấp trên về những vấn đề thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại và công tác xây dựng Đảng và công tác tổ chức, cán bộ thuộc quyền; tổ chức quán triệt, thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước trong cán bộ, công chức và các tầng lớp nhân dân ở địa phương.

3.4- Chỉ đạo công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch hằng năm và 5 năm; chỉ đạo chuẩn bị các nội dung và xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án cụ thể về kinh tế- xã hội, ngân sách, quốc phòng - an ninh và các nội dung quan trọng khác… để trình hội nghị Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Thành ủy thảo luận và cho chủ trương (thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Thành ủy) theo quy định.

3.5- Chỉ đạo các cơ quan chức năng thuộc quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật triển khai, tổ chức thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí; công tác giải quyết đơn, thư khiếu nạn, tố cáo của công dân, công tác cải cách hành chính, công tác thi đua – khen thưởng, công tác dân vận chính quyền, công tác đối ngoại của thành phố; chỉ đạo thực hiện chế độ báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh trên địa bàn thành phố theo quy chế và quy định của pháp luật.

3.6- Tham gia Đảng ủy Ban Chỉ huy Quân sự thành phố; phối hợp trong công tác chỉ đạo đối với Đảng bộ Công an thành phố. Chỉ đạo việc phối hợp với quốc phòng - an ninh. Phối hợp chặt chẽ với các đồng chí Phó Bí thư Thành ủy trong xử lý công việc nhằm bảo đảm thống nhất, hiệu quả trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành giữa cấp ủy đảng và chính quyền. Trực tiếp chỉ đạo công tác dân vận chính quyền.

3.7- Quyết định về thực hiện chính sách thường xuyên đối với cán bộ, công chức các phòng, ban, đơn vị công tác tại cơ quan chuyên môn thuộc chính quyền theo phân cấp (Có quy định riêng); ký các quyết định và các văn bản của cấp ủy do đồng chí Bí thư Thành ủy phân công.

3.8- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Thành ủy hoặc đồng chí Bí thư Thành ủy phân công.

4- Đồng chí Phó Bí thư Thành ủy phụ trách xây dựng tổ chức cơ sở Đảng

4.1- Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và đồng chí Bí thư Thành ủy về chỉ đạo xây dựng, củng cố tổ chức cơ sở đảng, gắn với quy chế dân chủ cơ sở và công tác đảng viên; chỉ đạo xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh. Chỉ đạo việc nghiên cứu, tổng kết thực tiễn, đề xuất các chủ trương, giải pháp kiện toàn, củng cố và nâng cao năng lực lãnh đạo của các loại hình tổ chức cơ sở đảng; phối hợp chỉ đạo xây dựng chính quyền, MTTQ và các đoàn thể nhân dân ở cơ sở.

4.2- Thay mặt Thường trực Thành ủy theo dõi, phối hợp với đồng chí Phó Bí thư - Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong công tác chỉ đạo triển khai các biện pháp để phát triển kinh tế - xã hội, chuẩn bị xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, an toàn - trật tự xã hội và công tác cải cách hành chính trong cơ quan nhà nước.

4.3- Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của tổ chức Đảng trong các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất thuộc Bộ, ngành Trung ương đóng trên địa bàn; phụ trách Đảng bộ khối doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước.

4.4- Giúp đồng chí Bí thư để theo dõi và chỉ đạo một số nội dung cụ thể như: Công tác kiểm tra, giám sát; công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí; công tác quản lý trật tự trong khai thác, vận chuyển than; về phát triển dịch vụ, du lịch; về công tác quản lý môi trường và trật tư đô thị.

4.5- Phối hợp cùng đồng chí Phó Bí thư Thường trực Thành ủy trong hoạt động xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở; chỉ đạo việc chuẩn bị chương trình và nội dung hội nghị của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Thành ủy và Thường trực Thành ủy. Khi đồng chí Phó Bí thư Thường trực Thành ủy đi công tác vắng thì giải quyết công việc hằng ngày của Thành ủy thuộc trách nhiệm của đồng chí Phó Bí thư Thường trực Thành ủy và thông tin  lại để đồng chí Phó Bí thư Thường trực Thành ủy biết.

4.6- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Thành ủy hoặc đồng chí Bí thư Thành ủy phân công.

4.7- Thay mặt Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy ký các văn bản thuộc lĩnh vực phụ trách và sự phân công của đồng chí Bí thư Thành ủy. 

4.8- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Thành ủy hoặc đồng chí Bí thư Thành ủy phân công.

III. Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Uông Bí khóa XIX, nhiệm kỳ 2015-2020 gồm 43 đồng chí:

 

1. Đ/c Trần Văn Lâm  

Bí thư Thành ủy

2. Đ/c Hoàng Thị Hà

Phó Bí thư Thường trực Thành ủy

3. Đ/c Nguyễn Mạnh Hà

Phó Bí thư Thành ủy

4. Đ/c Nguyễn Anh Tú

Phó Bí thư Thành ủy - Chủ tịch UBND thành phố

5. Đ/c Phạm Ngọc Hải

UV BTV - Phó Chủ tịch HĐND thành phố

6. Đ/c Nguyễn Đình Trung

UV BTV Thành ủy - Phó Chủ tịch UBND thành phố

7. Đ/c Phạm Tuấn Đạt 

UV BTV - Phó Chủ tịch UBND thành phố

8. Đ/c Đặng Đình Sách

UV BTV - Phó Chủ tịch UBND thành phố

9. Đ/c Phạm Cao Hải

UV BTV - Trưởng BDV - CT UBMTTQ thành phố

10. Đ/c Nguyễn Văn Bích

UV BTV- CN UBKT Thành ủy, Chánh Thanh tra thành phố

11. Đ/c Đào Ngọc Sơn

UV BTV - Bí thư Đảng bộ phường Quang Trung

12. Đ/c Vũ Đức Tính

UV BTV – Trưởng Công an thành phố

13. Đ/c Nguyễn Văn Thành

UV BTV - Trưởng ban Tổ chức Thành ủy

14. Đ/c Nguyễn Chiến Thắng

UV BTV - Trưởng BTG Thành ủy

15. Đ/c Nguyễn Văn Hưng

Chánh Văn phòng HĐND - UBND Thành phổ

16. Đ/c Lã Hoàng Mai

Phó Chủ tịch MTTQ Thành phố

17. Đ/c Mạc Xuân Tú

Bí thư Đảng bộ phường Phương Đông

18. Đ/c Nguyễn Lan Anh

Chủ tịch LĐLĐ thành phố

19. Đ/c Nguyễn Trung Hải

Trưởng phòng Kinh tế

20. Đ/c Phạm Hồng Điệp

Trưởng phòng TC-KH

21. Đ/c Đinh Quốc Hùng

Viện trưởng Viện kiểm sát thành phố

22. Đ/c Đào Văn Phức

Bí thư Đảng bộ phường Trưng Vương

23. Đ/c Bùi Văn Thành

Trưởng phòng TN-MT

24. Đ/c Bùi Hải Trường

Trưởng phòng Tư pháp

25. Đ/c Trần Viết Tiệp

BT- Giám đốc Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển

26. Đ/c Nguyễn Thị Thanh

Bí thư Đảng bộ - CT UBND phường Bắc Sơn

27. Đ/c Võ Tiến Quang

Bí thư Đảng ủy phường Vàng Danh

28. Đ/c Phạm Xuân Thành

Chủ tịch UBND phường Yên Thanh

29. Đ/c Cù Văn Thắng

Phó Ban Tổ chức Thành ủy

30. Đ/c Bùi Đức Anh

Trưởng phòng QLĐT

31. Đ/c Ngô Quốc Tuấn

Trưởng phòng LĐTB-XH thành phố

32. Đ/c Đỗ Trường Sơn

Phó Chủ tịch HĐND thành phố

33. Đ/c Hoàng Quốc Trung

Chánh Văn phòng Thành ủy

34. Đ/c Phan Hồng Anh

Trưởng phòng GD - ĐT thành phố

35. Đ/c Đặng Phúc Lâm

Chánh án Tòa án thành phố

36. Đ/c Vũ Thị Hồng Nhung

Bí thư Đảng ủy - Chủ tịch UBND phường Nam Khê

37. Đ/c Dương Trọng Kháng

Bí thư Đảng ủy - Chủ tịch UBND phường Thanh Sơn

38. Đ/c Phạm Thị Thúy

Trưởng Ban pháp chế HĐND thành phố

39. Đ/c Hà Thị Huyền

Bí thư Đảng ủy xã Điền Công

40. Đ/c Phạm Thị Nga

Chủ tịch Hội Phụ nữ thành phố

41. Đ/c Lê Trọng Thanh

Phó Giám đốc Công ty CP phát triển Tùng Lâm

42. Đ/c Lê Văn Hanh

Giám đốc Công ty Nhiệt điện Uông Bí

43. Đ/c Vũ Đình Hưng

UVBTV - Chỉ huy Trưởng BCH Quân sự thành phố

 

IV. Ban Thường vụ Thành ủy gồm 15 đồng chí: 

1. Đ/c Trần Văn Lâm  

9. Đ/c Phạm Cao Hải

2. Đ/c Hoàng Thị Hà

10. Đ/c Nguyễn Chiến Thắng

3. Đ/c Nguyễn Mạnh Hà

11. Đ/c Nguyễn Văn Bích

4. Đ/c Nguyễn Anh Tú

12. Đ/c Nguyễn Văn Thành

5. Đ/c Phạm Ngọc Hải

13. Đ/c Đào Ngọc Sơn

6. Đ/c Nguyễn Đình Trung

14. Đ/c Vũ Đình Hưng

7. Đ/c Phạm Tuấn Đạt 

15. Đ/c Vũ Đức Tính

8. Đ/c Đặng Đình Sách

 

 

V. Bí thư Thành ủy:

- Đồng chí Trần Văn Lâm.

VI. Phó Bí thư Thành ủy:

1. Đồng chí Hoàng Thị Hà

2. Đồng chí Nguyễn Mạnh Hà

3. Đồng chí Nguyễn Anh Tú

VII. Ủy ban kiểm tra Thành ủy gồm 5 đồng chí: 

1. Đ/c Nguyễn Văn Bích             4. Đ/c Nguyễn Thị Nhạn                                         
2. Đ/c Nguyễn Thị Bốn 5. Đ/c Bùi Tiến Hưng
3. Đ/c Phạm Thu Hà  

 

 

 

* Chủ nhiệm UBKT Thành ủy:

- Đồng chí Nguyễn Văn Bích.

* Phó Chủ nhiệm UBKT Thành ủy:

- Đồng chí Phạm Thu Hà 

- Đồng chí Nguyễn Thị Bốn 

 

        ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ
           THÀNH PHỐ UÔNG BÍ LẦN THỨ XIX                   NHIỆM KỲ 2015 - 2020

***

Số 01 NQ/ĐH

   ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

                         Uông Bí, ngày 18 tháng 6 năm 2015

                        

 

NGHỊ QUYẾT
ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ UÔNG BÍ LẦN THỨ XIX
(NHIỆM KỲ 2015-2020)

          Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Uông Bí lần thứ XIX (nhiệm kỳ 2015 - 2020) được tiến hành từ ngày 17 đến ngày 18 tháng 6 năm 2015 tại Trung tâm tổ chức hội nghị Thành phố. Đại hội triệu tập 294 đại biểu chính thức đại diện cho 6.238 đảng viên trong toàn Đảng bộ.

QUYẾT NGHỊ

          I. Đại hội tán thành những nội dung cơ bản về đánh giá tình hình 5 năm 2010 -2015 và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ 5 năm 2015 - 2020 nêu trong Báo cáo chính trị trình Đại hội:

          1. Về đánh giá tình hình 5 năm 2010 - 2015

          Đại hội khẳng định:

         5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII, nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố lần thứ XVIII, trong bối cảnh có nhiều khó khăn, nhất là tác động của khủng hoảng tài chính, suy giảm kinh tế trong 3 năm cuối nhiệm kỳ; song với tinh thần đoàn kết, chủ động phát huy nội lực, tranh thủ thời cơ, tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo, hỗ trợ giúp đỡ của Trung ương, của Tỉnh, của các địa phương, các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn, với ý thức cầu thị, tích cực, tự đổi mới, năng động, sáng tạo...Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc Thành phố đã khắc phục mọi khó khăn, vươn lên đạt được những kết quả quan trọng, toàn diện trên các lĩnh vực; từng bước khẳng định vị thế, vai trò trung tâm, động lực phát triển khu vực phía tây của tỉnh. Đến năm 2014, tất cả các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu do Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố lần thứ XVIII đề ra đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức - về đích trước một năm so với yêu cầu.

         Trong nhiệm kỳ, năng lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp được tăng cường; những vấn đề nhân dân quan tâm, những vấn đề bức xúc nảy sinh trong quá trình phát triển như chính sách giải phóng mặt bằng, giải quyết việc làm, giảm nghèo, chính sách xã hội..v.v được tập trung chỉ đạo giải quyết ngày càng tốt hơn. Cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư có nhiều chuyển biến tích cực. Kinh tế - xã hội của Thành phố phát triển nhanh, ổn định; đầu tư cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị được tăng cường có kết quả rõ nét; sự nghiệp văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, trật tự xã hội có nhiều chuyển biến tiến bộ. Quốc phòng, an ninh được giữ vững.

         Yêu cầu tự chỉnh đốn để nâng cao vai trò lãnh đạo, sức chiến đấu, làm trong sạch tổ chức đảng; xây dựng chính quyền; xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh đạt kết quả rõ nét. Chất lượng cuộc sống của nhân dân không ngừng được cải thiện; lòng tin vào Đảng và chính quyền được củng cố và nâng cao.

         Đã hoàn thành nhiệm vụ chiến lược thành lập Thành phố và nâng cấp từ đô thị loại III lên đô thị loại II,được nhà nước tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất. Điều đó đã ghi nhận sự quyết tâm, nỗ lực cố gắng của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc thành phố đang làm cho Uông Bí thay đổi từng ngày, xứng đáng là đô thị trung tâm miền tây của Tỉnh.

         Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết cũng còn bộc lộ những tồn tại, hạn chế cần tập trung khắc phục trong nhiệm kỳ tới như sau:

         1. Việc vận dụng, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện nghị quyết của cấp ủy cấp trên có việc còn hạn chế; sức chiến đấu của một số tổ chức Đảng và đảng viên chưa cao; chất lượng và hình thức sinh hoạt của các chi bộ chưa có nhiều đổi mới; vai trò, trách nhiệm lãnh đạo của một số ít cấp uỷ, người đứng đầu cơ quan, xã phường, đơn vị hiệu quả thấp; một số ít cán bộ chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, thiếu gương mẫu, chưa hoàn thành nhiệm vụ, còn vi phạm kỷ luật.

          2. Hoạt động của MTTQ và các đoàn thể đã có nhiều đổi mới song cũng còn bộc lộ những hạn chế, có những hoạt động còn mang tính hình thức, hiệu quả mang lại chưa cao; chất lượng cán bộ của một số đoàn thể nhất là ở cấp cơ sở còn thiếu và yếu; việc nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của đoàn viên, hội viên có lúc chưa kịp thời; thực hiện chức năng giám sát, phản biện xã hội chưa được nhiều, hiệu quả còn mức độ.

         3. Kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của thành phố, nhất là trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ, thương mại, sản xuất nông sản hàng hoá; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, cơ cấu ngành còn chậm; cơ cấu sản phẩm ở một số lĩnh vực hiệu quả còn thấp; thu hút đầu tư nước ngoài, đầu tư cho lĩnh vực có giá trị gia tăng lớn, công nghệ cao còn hạn chế, chưa có nhiều sản phẩm hàng hoá có thương hiệu và khả năng cạnh tranh cao; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội chưa theo kịp yêu cầu phát triển. Chưa tách được dịch vụ công ra khỏi quản lý nhà nước, chưa khai thác hết khả năng cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp và nhân dân. Công tác quản lý thực hiện quy hoạch, quản lý đô thị, tài nguyên có mặt còn hạn chế; công tác kiểm tra, đôn đốc, giám sát chưa thường xuyên; sự phối kết hợp có lúc, có việc chưa chặt chẽ. Công tác ứng dụng khoa học, công nghệ chưa nhiều. Tình hình đơn thư khiếu kiện đã được tập trung giải quyết nhưng nhiều vụ việc còn kéo dài, chưa dứt điểm.

         4. Đời sống văn hoá - xã hội mặc dù đã được chăm lo, cải thiện song có mặt chưa tương xứng với phát triển kinh tế và nhu cầu xã hội; còn thiếu các thiết chế văn hoá đạt tiêu chuẩn, như: Sân vận động, Rạp chiếu phim, khu vui chơi giải trí cho thanh thiếu nhi. Cảnh quan đô thị có nhiều chuyển biến tích cực, song chưa đồng bộ.

         5. Các vi phạm về trật tự xã hội nảy sinh những vấn đề mới, nhất là tội phạm trong lứa tuổi thanh thiếu niên, học sinh, tội phạm có tính chất côn đồ, manh động, sử dụng hung khí. Tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động, tai nạn giao thông đã được kiềm chế, đẩy lùi nhưng vẫn tiềm ẩn phức tạp.

         Đại hội nhận thấy, những tồn tại, hạn chế nêu trên là do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan sau:

          - Nguyên nhân khách quan: Do tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu, diễn biến phức tạp của tình hình an ninh thế giới và khu vực, tác động xấu của thời tiết, dịch bệnh, thiên tai. Một số cơ chế, chính sách của Nhà nước còn bất cập, thiếu đồng bộ, chậm được tháo gỡ. Nguồn lực để đáp ứng cho nhiệm vụ đầu tư phát triển còn khó khăn. Phương thức lãnh đạo của một số cơ sở Đảng chậm đổi mới, chưa theo kịp với đổi mới kinh tế và các lĩnh vực của đời sống xã hội; chế độ tuyển dụng một lần, hưởng lương suốt đời cũng là nguyên nhân giảm động lực, mất tính cạnh tranh của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

         - Nguyên nhân chủ quan: Một số cấp ủy cơ sở người đứng đầu nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò của công tác xây dựng Đảng. Năng lực lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của một số ít cấp uỷ đảng chưa theo kịp yêu cầu nhiệm vụ. Một số ít đảng viên chưa phát huy được vai trò lãnh đạo, thiếu tính tiền phong, gương mẫu; chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chưa cao. Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của bộ máy chính quyền về kinh tế-xã hội có mặt, có lĩnh vực hạn chế. Sự phối hợp giữa các phòng ban, ngành, các xã, phường trong một số nhiệm vụ chưa chặt chẽ. Năng lực dự báo tình hình của một số cơ quan chuyên môn và cơ sở về những vấn đề phức tạp phát sinh chưa kịp thời. Việc chỉ đạo, triển khai tổ chức thực hiện nhiệm vụ của một số cơ quan, đơn vị, cơ sở, của người đứng đầu tổ chức còn thiếu chủ động, chưa quyết liệt. Phát hiện vi phạm còn chậm, việc ngăn chặn, xử lý chưa triệt để, chưa đủ sức răn đe; giải pháp ngăn ngừa chống tái diễn còn thấp; khắc phục hạn chế, khuyết điểm sau thanh tra, kiểm tra còn chậm. Chưa tích cực, chủ động xây dựng môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư, chưa có giải pháp hiệu quả để đồng hành cùng doanh nghiệp. Việc chủ động đề xuất với Tỉnh, với Trung ương những cơ chế, chính sách mang tính đột phá cho sự phát triển của thành phố còn chậm. Thực hiện dân chủ ở cơ sở có mặt còn hạn chế.

           Từ thực tiễn 5 năm qua, Đại hội rút ra một số kinh nghiệm sau đây:

           Một là, phải luôn bảo đảm khối đoàn kết thống nhất trong cấp uỷ, trong hệ thống chính trị.

           Hai là, Phải coi trọng công tác tư tưởng nắm vững và vận dụng sáng tạo đường lối, chủ trương, nghị quyết  của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước vào tình hình thực tế của thành phố.

           Ba là, công tác lãnh đạo, chỉ đạo phải có tầm nhìn chiến lược, tư duy sắc bén, sâu sát, quyết liệt, lấy hiệu quả công việc là thước đo đánh giá cán bộ.

          Bốn là, phải thực hiện nghiêm túc công tác xây dựng và chỉnh đốn Đảng, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh; thường xuyên thực hiện tự phê bình và phê bình theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) gắn với thực hiện Chỉ thị 03-CT/TW, ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh".

          Năm là, Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, coi trọng tự kiểm tra, khuyến khích sự chủ động, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Kiên quyết, nghiêm túc xử lý nghiêm minh những cán bộ, đảng viên vi phạm kỷ luật Đảng, vi phạm pháp luật.

           2. Về phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp 5 năm nhiệm kỳ 2015-2020:

           Đại hội xác định mục tiêu tổng quát trong nhiệm kỳ là: "Đoàn kết, đổi mới mạnh mẽ và toàn diện, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, xây dựng thành phố Uông Bí đến năm 2020 là thành phố dịch vụ - công nghiệp xanh, sạch, đẹp; thành phố động lực phát triển trong chuỗi đô thị phía tây của Tỉnh; trung tâm dịch vụ, du lịch; trung tâm Phật giáo của cả nước; trung tâm y tế, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ của tỉnh; với cơ cấu kinh tế: Dịch vụ - du lịch; Công nghiệp - xây dựng; Nông, lâm, thuỷ sản. Huy động mọi nguồn lực, tập trung cao độ các giải pháp nhằm phát triển kinh tế đạt tốc độ cao, ổn định; gắn với đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực văn hoá - xã hội; tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững sự ổn định về chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tích cực tự chỉnh đốn, tự đổi mới, không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo sức chiến đấu của Đảng, hiệu lực quản lý, hiệu quả hoạt động của các cấp chính quyền; nâng cao vai trò, chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; tăng cường công tác chăm sóc sức khoẻ, nâng cao mức sống, chất lượng cuộc sống của nhân dân”.

            Đại hội đề ra các chỉ tiêu chủ yếu sau:

            (1) Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm từ 13% đến 15%/năm.

            (2) Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tăng bình quân 10%/ năm.

            (3) Cơ cấu ngành kinh tế trong GRDP đến năm 2020: Dịch vụ - du lịch chiếm từ 42% - 45%; Công nghiệp và xây dựng chiếm 51% - 53%; Nông, lâm, thuỷ sản chiếm 4% - 5%.

            (4) Giá trị dịch vụ, thương mại, du lịch tăng bình quân từ 15% đến 17%/năm.

            (5) Giá trị sản xuất CN-TTCN - XD tăng bình quân 12 % đến 15%/năm.

            (6) Giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thuỷ sản tăng bình quân từ 3% đến 4%/năm.

            (7) GRDP bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 8.000 USD/người/năm trở lên.

            (8) Đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 0,45% (theo tiêu chí hiện nay).

            (9) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm 1,01%/năm.

            (10) Tạo việc làm mới hàng năm đạt bình quân từ 4.300 lượt lao động trở lên.

            (11) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt 90%.

            (12) Huy động 100 % trẻ 6 tuổi vào lớp 1; 100% trẻ hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6. Giữ vững 100% các trường Mầm non, Tiểu học, THCS và THPT công lập đạt chuẩn quốc gia; đến năm 2020 số trường học mầm non, tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 đạt 80% trở lên.

            (13) Nâng cao chất lượng các tiêu chí của hai xã nông thôn mới.

            (14) Tỷ lệ số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia đạt 98% trở lên.

            (15) Tỷ lệ số hộ dân được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 99%.

            (16) Duy trì và giữ vững 100% xã, phường đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 và đạt 75 cán bộ ngành y (22 bác sĩ)/1 vạn dân.

            (17) Giữ vững tỷ lệ che phủ rừng 50,8% trở lên.

           (18) 98% chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý; 100% khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; tỷ lệ chất thải rắn y tế được xử lý đạt 100%.

            (19) Số tổ chức cở sở Đảng đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh đạt 50%.

            (20) Bình quân hàng năm kết nạp đảng viên mới từ 4% trở lên so với tổng số đảng viên.

            Đại hội đã đề ra một số giải pháp cơ bản để thực hiện mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

            1. Về phát triển kinh tế

            1.1. Tiếp tục thực hiện đạt hiệu quả 3 khâu đột phá chiến lược: cải cách hành chính; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng mở rộng không gian đô thị.  Tập trung xây dựng hoàn thiện thể chế và thương hiệu, cải thiện môi trường đầu tư thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; chuyển đổi phương thức phát triển từ "nâu" sang "xanh" theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ, du lịch, thương mại. Nâng cao chất lượng tăng trưởng, phát triển bền vững; đảm bảo kinh tế tăng trưởng ổn định ở mức cao so với bình quân chung của tỉnh. Phấn đấu xây dựng Uông Bí là thành phố động lực phát triển trong chuỗi đô thị - công nghiệp xanh phía Tây của tỉnh.

            1.2. Tập trung phát triển các loại hình, sản phẩm dịch vụ, du lịch, thương mại. Hỗ trợ, tạo điều kiện về cơ chế để thu hút nguồn lực đầu tư phát triển dịch vụ, thương mại, du lịch theo mô hình hợp tác công - tư,“lãnh đạo công - quản trị tư”, “đầu tư công - quản lý tư”, “đầu tư tư - sử dụng công”.

            1.3. Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn hiện đại, mang lại hiệu quả kinh tế cao và bền vững.Định hướng, khuyến khích sản xuất các sản phẩm có giá trị kinh tế cao theo hướng sản xuất hàng hoá, gắn với các hình thức dịch vụ và du lịch.

            1.4. Tăng cường quản lý tài nguyên; cải tạo, nâng cao chất lượng môi trường; quản lý đô thị theo hướng hiện đại. Tập trung các nguồn lực đầu tư để hoàn thiện, nâng cao chất lượng các tiêu chí của thành phố đô thị loại II, đẩy nhanh tiến độ mở rộng không gian đô thị bền vững, xây dựng nếp sống văn minh đô thị trong mỗi người dân thành phố.

           1.5. Tăng c­­ường xây dựng, nuôi dưỡng các nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời khai thác triệt để nguồn thu. Thực hiện sử dụng kinh phí, tiền vốn có hiệu quả, dành vốn cho đầu tư phát triển. Tạo điều kiện, khuyến khích việc đổi mới, mở rộng các loại hình hoạt động, các dịch vụ ngân hàng nâng cao hiệu quả kinh doanh; chủ động linh hoạt đáp ứng mọi nhu cầu về vốn phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh.

          2. Phát triển các lĩnh vực văn hoá - xã hội

         2.1. Nâng cao hiệu quả các hoạt động văn hoá, thông tin tuyên truyền. Tập trung đổi mới nội dung, hình thức, tổ chức hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao, phục vụ kịp thời, hiệu quả nhiệm vụ chính trị và nhu cầu hưởng thụ văn hoá của nhân dân. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực văn hoá,  dịch vụ văn hóa; phát triển sâu rộng phong trào văn hoá, văn nghệ quần chúng.

         2.2. Phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo và hoạt động khoa học công nghệ. Chủ động, phối hợp, tạo mọi điều kiện thuận lợi để các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề hoạt động hiệu quả; đẩy mạnh thu hút đầu tư xã hội hoá giáo dục, đi đôi với tăng cường kiểm tra, chấn chỉnh đảm bảo hoạt động giáo dục theo đúng quy định pháp luật.

         2.3. Đẩy mạnh đầu tư, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Thực hiện tốt chính sách và chỉ tiêu về dân số, KHHGĐ, bảo vệ chăm sóc trẻ em.

         2.4. Giải quyết một cách căn bản các vấn đề xã hội, tạo việc làm, giảm nghèo. Thực hiện tốt các chính sách xã hội, pháp lệnh đối với các gia đình có công, luật người cao tuổi, quan tâm chăm sóc các gia đình liệt sỹ, thương bệnh binh và các đối tượng chính sách. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình kinh tế-xã hội nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.

          3. Đảm bảo quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội

          Thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân thực sự vững mạnh. Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 8 (khoá XI) “về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới”. Tập trung xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh, chất lượng hoạt động của cụm quốc phòng-an ninh; xây dựng và củng cố thế trận quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ của thành phố.

         Tiếp tục đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; chủ động làm tốt công tác nắm tình hình và giải quyết kịp thời các mâu thuẫn ngay từ cơ sở, không để bị động, bất ngờ và "điểm nóng” về an ninh trật tự; kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông, tai tệ nạn xã hội, cháy nổ và các loại tội phạm.

          Đẩy mạnh công tác cải cách tư pháp theo tinh thần Nghị quyết 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ chính trị về “Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020”; trọng tâm là quan tâm hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, phối hợp kiện toàn bộ máy. Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác, thực hiện tốt Quy chế phối hợp giữa ba cơ quan: điều tra, truy tố, xét xử.

          4. Tiếp tục chỉnh đốn, đổi mới phương thức hoạt động từ chi bộ để nâng cao chất lượng công tác xây dựng đảng; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng; tích cực đấu tranh phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống  lãng phí. Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án “Đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng, thực hiện tinh giản bộ máy, biên chế”. Tiếp tục thực hiện có chất lượng Nghị quyết TW4 (Khoá XI), chú trọng việc khắc phục những tồn tại hạn chế, yếu kém qua kiểm điểm ở từng cấp gắn với thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị “về đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. Thực hiện tốt công tác quản lý đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ, công tác phát triển đảng viên mới. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật Đảng góp phần xây dựng  tổ chức đảng và hệ thống chính trị vững mạnh.

          5. Phát huy dân chủ, đổi mới hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân. Tăng cường củng cố và mở rộng khối đoàn kết toàn dân, hướng mạnh về cơ sở nhằm xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới, xây dựng đô thị văn minh; tuyên truyền giáo dục, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong nhân dân. Nâng cao hiệu quả các hoạt động giám sát và phản biện xã hội, tích cực tham gia, góp ý xây dựng Đảng, chính quyền và hệ thống chính trị vững mạnh..

           6. Đổi mới tổ chức, nâng cao hiệu lực quản lý, hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền các cấp. Nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND trong việc xây dựng Nghị quyết, xây dựng kế hoạch giám sát thực hiện Nghị quyết, các chính sách, pháp luật của Nhà nước tại địa phương theo quy định. Phát huy vai trò giám sát của các Ban HĐND, các đại biểu HĐND các cấp. Chuẩn bị các điều kiện và nhân sự, tổ chức tốt cuộc bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 và bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV.

           Nâng cao năng lực quản lý, hiệu lực của bộ máy chính quyền các cấp. Kịp thời cụ thể hoá các chủ trương, nghị quyết của đảng thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội và tạo môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển đúng hướng. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, xây dựng chính quyền điện tử, từng bước xây dựng Thành phố Uông Bí trở thành thành phố thông minh.

           Bố trí sắp xếp hợp lý các đơn vị sự nghiệp theo tình hình thực tế và Đề án “Đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng, thực hiện tinh giản bộ máy, biên chế”; nâng cao ý thức trách nhiệm của người đứng đầu, của cán bộ công chức, viên chức các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ.

          II. Đại hội đã thông qua Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban chấp hành Đảng bộ Thành phố khoá XVIII (nhiệm kỳ 2010-2015). Từ kinh nghiệm của khoá trước, Ban chấp hành Đảng bộ Thành phố khoá XIX (nhiệm kỳ 2015 - 2020) cần tiếp tục phát huy ưu điểm, tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác cho nhiệm kỳ 2015 - 2020.

          III. Đại hội nhất trí thông qua các báo cáo tổng hợp ý kiến của các chi, đảng bộ cơ sở đóng góp vào dự thảo các văn kiện trình Đại hội XII của Ban chấp hành Trung ương; dự  thảo báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh lần thứ XIV. Giao Ban chấp hành Đảng bộ thành phố khoá XIX tổng hợp ý kiến thảo luận tại Đại hội để bổ sung, hoàn chỉnh văn bản, báo cáo cấp trên theo quy định.

          IV. Đại hội đã bầu Ban chấp hành Đảng bộ Thành phố khoá XIX gồm 43 đồng chí; bầu đồng chí Nguyễn Ngọc Thu, giữ chức Bí thư Thành uỷ khoá XIX, nhiệm kỳ 2015 - 2020; bầu Đoàn đại biểu đi dự Đại hội đại biểu Đảng bộ Tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIV gồm 20 đại biểu chính thức và 01 đại biểu dự khuyết. GiaoBan chấp hành Đảng bộ Thành phố khoá XIX  hoàn chỉnh hồ sơ về kết quả bầu cử, báo cáo cấp trên ra quyết định chuẩn y theo quy định.

          V. Đại hội giao cho Ban chấp hành Đảng bộ Thành phố Khoá XIX căn cứ vào Nghị quyết Đại hội, trên cơ sở quán triệt sâu sắc Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XIV của Tỉnh Đảng bộ, xây dựng chương trình hành động, các kế hoạch công tác để nhanh chóng đưa Nghị quyết Đại hội đi vào thực hiện trong thực tiễn.

          Đại hội kêu gọi toàn thể cán bộ, đảng viên, các lực lượng vũ trang và nhân dân các dân tộc trên địa bàn thành phố tiếp tục phát huy truyền thống của Đảng bộ, đoàn kết, nhất trí, nỗ lực khắc phục khó khăn, nêu cao tinh thần chủ động, sáng tạo, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, quyết tâm phấn đấu hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ mà Nghị quyết Đại hội XIX của Đảng bộ Thành phố đã đề ra, xây dựng thành phố Uông Bí ngày càng phát triển, trở thành Thành phố đáng sống, đáng đến, đáng nhớ, góp phần quan trọng xây dựng tỉnh Quảng Ninh trở thành tỉnh dịch vụ, công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020./.                                                                                           

NGHỊ QUYẾT
ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ UÔNG BÍ LẦN THỨ XIX

(NHIỆM KỲ 2015-2020)

 

Thời tiết

Tỷ giá ngoại tệ
Thống kê truy cập
Đang online 204 Tổng lượt truy cập 9252485