CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SỐ HTECH VIỆT NAM Thiết kế website Thiết kế phần mềm Phần mềm quản lý bán hàng Quản lý dự án và quản lý công việc Sản phẩm & Giải pháp HTECH Website hỗ trợ mọi thiết bị di động mã giảm giá lazada mã giảm giá lazada hôm nay
Liên kết website

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - XÃ HỘI THÀNH PHỐ

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THÀNH PHỐ UÔNG BÍ

1. Vị trí địa lý, tiềm năng, lợi thế:

Uông Bí là thành phố nằm ở phía Tây tỉnh Quảng Ninh.

Phía Bắc giáp huyện Lục Ngạn (tỉnh Bắc Giang)

Phía Nam giáp huyện Thủy Nguyên (thành phố Hải Phòng)

Phía Đông giáp huyện Hoành Bồ và thị xã Quảng Yên (tỉnh Quảng Ninh)

Phía Tây giáp thị xã Đông Triều (tỉnh Quảng Ninh)

Uông Bí nằm cách Thủ đô Hà Nội 130 km, cách thành phố Hải Dương 60 km, cách trung tâm thành phố Hải Phòng 30 km, cách thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 45 km; có mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy thuận tiện cho giao lưu, tiêu thụ hàng hóa.

Uông Bí nằm trong vùng tam giác động lực phát triển miền Bắc là Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; là đô thị loại II đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, với kỳ vọng sẽ trở thành một đô thị kiểu mẫu, phát triển nhanh và bền vững ở vùng Đông Bắc Việt Nam.

Thành phố có vị trí đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh, là tuyến phòng thủ phía Đông Bắc của Tổ quốc.

* Tiềm năng, lợi thế:

Ngày 28/10/1961, thị xã Uông Bí chính thức được thành lập. Trong quá trình xây dựng và phát triển, Uông Bí đã có những bước phát triển vượt bậc. Ngày 01/2/2008: Bộ Xây dựng ban hành Quyết định số 187/QĐ-BXD công nhận thị xã Uông Bí là đô thị loại III trực thuộc tỉnh Quảng Ninh. Ngày 25/2/2011: Chính phủ Ban hành Nghị quyết số 12/NQ-CP thành lập TP Uông Bí trực thuộc tỉnh Quảng Ninh. Ngày 28/11/2013: Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 2306/QĐ-TTg công nhận thành phố Uông Bí là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Quảng Ninh.

Uông Bí có nhiều tiềm năng, lợi thế nổi trội, là điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư phát triển kinh tế, du lịch, dịch vụ của Thành phố cũng như của tỉnh Quảng Ninh.

Uông Bí có Di tích lịch sử văn hóa và danh thắng Yên Tử (Kinh đô Phật giáo - Thiền phái Trúc Lâm Việt Nam) và Đình Đền Công là di tích Quốc gia đặc biệt. Thành phố còn có các di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh như: Đền - Chùa Hang son, Chùa Ba Vàng, Chùa Phổ Am, Đình – Chùa Lạc Thanh và các khu du lịch sinh thái như: Hồ Yên Trung, Lựng Xanh...

Thành phố có nguồn tài nguyên khoáng sản than rất lớn (là khu vực có trữ lượng than lớn nhất Quảng Ninh) đang được khai thác. Đây là ngành công nghiệp quan trọng thúc đẩy ngành công nghiệp điện, cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng phát triển thành các khu công ngh iệp tập trung tại Vàng Danh, khu vực phía Nam Quốc lộ 18A, ven Quốc lộ 10 và khu đê Vành Kiệu...

 2. Địa hình, địa mạo

Uông Bí nằm trong dải cánh cung Đông Triều - Móng Cái, chạy dài theo hướng Tây - Đông; kiến tạo địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam. Phía Bắc cao nhất là núi Yên Tử với độ cao 1.068m, núi Bảo Đài cao 875m. Phía Nam thấp nhất là vùng bãi bồi, trũng ngập nước ven sông Đá Bạc.

Thành phố Uông Bí có 2/3 diện tích là đồi núi dốc nghiêng từ Bắc xuống Nam, được phân tách thành 3 vùng rõ rệt:

Vùng cao: chiếm 65,04% tổng diện tích tự nhiên của Thành phố, gồm xã Thượng Yên Công, phường Vàng Danh và phần diện tích nằm ở phía Bắc Quốc lộ 18A thuộc các phường Nam Khê, Bắc Sơn, Thanh Sơn, Quang Trung, Trưng Vương và Phương Đông.

Vùng thung lũng: Nằm giữa dãy núi cao phía Bắc và dãy núi thấp phía Nam, có địa hình thấp, chạy dọc theo đường 18B từ Nam Mẫu đến Vành Danh thuộc xã Thượng Yên Công và Phường Vàng Danh. Vùng này có diện tích rất nhỏ, chiếm 1,2% diện tích tự nhiên Thành phố.

Vùng Thấp: Bao gồm các xã, phường nằm ở phía Nam Quốc lộ 18A như phường Phương Nam, Phương Đông, Nam Khê, Quang Trung, Trưng Vương và xã Điền Công. Vùng này địa hình bằng phẳng, chủ yếu là các cánh đồng phù sa ven sông có độ dốc cấp I (0÷80) nằm xen giữa các kênh rạch, ruộng canh tác ở độ cao từ 1÷5m so với mặt nước biển. Diện tích khoảng 7.700 ha, chiếm 26,90% diện tích tự nhiên Thành phố. 

Ảnh Chùa Đồng Yên Tử nằm trên núi Yên Tử.

3. Khí hậu

Vị trí địa lý và địa hình nằm trong cánh cung Đông Triều – Móng Cái, có nhiều dãy núi cao ở phía Bắc và thấp dần xuống phía Nam đã tạo cho Uông Bí một chế độ khí hậu đa dạng, phức tạp vừa mang tính chất khí hậu miền núi vừa mang tính chất khí hậu miền duyên hải.

Dãy núi Bình Hương với độ cao 384 m nằm giữa vùng núi Yên Tử và núi Bảo Đài đã tạo nên dải thung lũng dài, hẹp và vùng đất thấp làm cho khí hậu Uông Bí phân thành nhiều tiểu vùng khác nhau. Trong đó, vùng núi cao phía Bắc đường 18B có khí hậu miền núi lạnh và mưa vừa; vùng núi cao dọc đường 18B có khí hậu thung lũng, ít mưa, mùa hè nóng, mùa đông lạnh; vùng núi nằm giữa phía Nam đường 18B và phía Bắc đường 18A kéo dài đến hạ lưu sông Đá Bạc có tích chất khí hậu miền duyên hải.

Nhiệt độ trung bình năm là 22,20C. Mùa hè nhiệt độ trung bình 22 – 300C, cao nhất 34 – 360C. Mùa đông nhiệt độ trung bình 17 – 200C, thấp nhất 7 – 120C. Số giờ nắng trung bình mùa hè 6 – 7 giờ/ngày, mùa đông 3 – 4 giờ/ngày, trung bình số ngày nắng trong tháng là 24 ngày. Độ ẩm tương đối trung bình năm là 81%, độ ẩm tương đối thấp nhất trung bình là 50,8.

Tổng lượng mưa trung bình năm là 1.600mm, cao nhất 2.200mm. Mưa thường tập trung vào các tháng 6,7,8 trong năm, chiếm tới 60% lượng mưa cả năm. Lượng mưa trung bình giữa các tháng trong năm là 133,3mm, số ngày có mưa trung bình năm là 153 ngày.

Hướng gió chủ đạo trong năm là hướng Đông Nam thổi vào mùa hè và Đông Bắc thổi vào mùa đông. Trong các tháng mùa hè thường chịu ảnh hưởng của mưa bão với sức gió và lượng mưa lớn.

Cũng như các huyện, thị xã, thành phố khác ven biển Bắc Bộ, trung bình mỗi năm có khoảng 2-3 cơn bão ảnh hưởng trực tiếp tới Uông Bí.

Khí hậu ở Uông Bí thuận lợi cho phát triển kinh tế, đời sống và môi sinh. Trong đó, nhờ địa hình đa dạng tạo ra nhiều vùng khí hậu khác nhau, thích hợp cho sản xuất nông lâm thủy sản và phát triển các loại hình du lịch.

4. Thủy văn

Thành phố Uông Bí chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ nhật triều vịnh Bắc Bộ, biên độ giao động thủy triều trung bình 0,6m. Thành phố có 3 con sông chảy qua là sông Bá Bạc, Sông Uông và Sông Sinh. Hệ thống sông suối phần lớn là sông nhỏ, diện tích lưu vực hẹp, nguồn nước và lưu lượng không đáng kể.

Sông Đá Bạc đoạn chạy qua Thành phố (thuộc địa phận các phường: Phương Nam, Phương Đông, Quang Trung) chiều dài 12km, rộng trung bình 400m, độ sâu lúc thủy triều lên đảm bảo cho tàu 5.000 tấn và xà lan 400 - 500 tấn ra vào cảng. Đây là tuyến đường thủy liên tỉnh, tàu bè và thuyền lớn vận chuyển vật tư, hàng hóa đi Hải Dương, Hải Phòng và ngược lại.

Sông Uông được tiếp nối từ sông Vàng Danh, kết thúc ở phần đất phường Quang Trung, thuộc ranh giới giữa vùng nước ngọt và nước mặn, có đập tràn để lấy nước làm mát cho Nhà máy điện Uông Bí.

Sông Sinh chảy qua trung tâm Thành phố dài 15km, có khả năng cung cấp nước cho nông nghiệp và nuôi thủy sản.

Thành phố có hai hồ nước: Hồ Yên Trung diện tích 50ha và hồ Tân Lập diện tích  16ha. Hai hồ lớn này cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp ở các khu vực xung quanh. Ngoài ra đây còn là những địa điểm hấp dẫn khách du lịch tới vui chơi, giải trí.

Hồ Yên Trung - Thành phố Uông Bí.

5. Diện tích tự nhiên

Tổng diện tích đất tự nhiên là 25.630,77 ha. Trong đó đất nội thành là 17.623,5 ha (có 2650,83 ha đất XD đô thị), đất ngoại thị là 8.007,27 ha.

Tổng diện tích của đơn vị hành chính: 25.546,40 ha (Số liệu tính đến 31/12/2015)

Bao gồm:

- Đất ở đô thị: 488,40 ha;

- Đất ở nông thôn: 51,34 ha;

- Đất chuyên dùng: 2868,35 ha;

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 38,47 ha;

- Đất nghĩa địa, nghĩa trang: 48,41 ha;

- Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng: 1422,63 ha;

- Đất nông nghiệp: 19.590,43 ha;

- Đất phi nông nghiệp: 4918,50 ha;  

- Đất chưa sử dụng: 1.037,47 ha.

6. Dân số

Quy mô dân số: Quy mô dân số của thành phố Uông Bí (theo số liệu năm 2015) là 120.933 người (dân số thường trú).

Tổng dân số thành phố (gồm thường trú và qui đổi): 174.627 người.

Trong đó dân số nội thành là 166.804 người, chiếm 95,5% tổng dân số toàn thành phố; dân số ngoại thành là 7.823  người, chiếm 4,5%.

Cơ cấu dân số thay đổi theo hướng tỷ lệ dân số nội thành ngày một tăng, tỷ lệ dân số ngoại thị giảm dần.

Mức tăng dân số bình quân giai đoạn 2010 – 2015 là 2,19%.

Mật độ dân số 472 người/km2.

Mật độ dân số khu vực nội thành: 642 người/km2.

Mật độ dân số khu vực ngoại thành: 98 người/km2.

Diện tích, dân số thực tế thường trú thành phố Uông Bí phân theo đơn vị hành chính năm 2015

STT

Tên đơn vị

hành chính

Diện tích

Tự nhiên (ha)

Dân số thực tế thường trú (người)

Số thôn, khu

Khu vực nội thành:

17.623,5

113.110

90

1

Phường Nam Khê

748,05

9.808

 5

2

Phường Trưng Vương

352,67

8.627

 7

3

Phường Quang Trung

1.404,88

21.009

13

4

Phường Bắc Sơn

2.744,93

6.480

 9

5

Phường Vàng Danh

5.415,91

16.152

 12

6

Phường Thanh Sơn

945,71

15.370

11

7

Phường Yên Thanh

1.441,05

8.593

 7

8

Phường Phương Nam

2.172,49

13.266

 14

9

Phường Phương Đông

2.397,81

13.805

 12

Khu vực ngoại thành:

8.007,27

7.823

11

10

Xã Điền Công

1.246,00

1.950

3

11

Xã Thượng Yên Công

6.767,27

5.873

 8

Tổng số toàn thành phố:

25.630,77

120.933

101

 

7. Cơ cấu lao động

Số lao động làm việc trong ngành kinh tế quốc dân (số liệu năm 2015): 60.200 người.

Trong đó:

- Lao động phi nông nghiệp: 45.680 người.

- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: 75,9%.

     Thống kê lao động thành phố giai đoạn năm 2012 - 2015

Lao động trong tuổi làm việc

2012

2013

2014

2015

Người

55.280

58.186

59.080

60.200

Lao động phi nông nghiệp

Người

40.400

43.030

43.795

45.680

Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp

%

73,1

74,0

74,1

75,9

 

Thành phố Uông Bí có lợi thế là trung tâm công nghiệp, du lịch, y tế và đào tạo phía Tây của tỉnh, trên địa bàn có các trường dạy nghề, Cao đẳng, và 2 trường Đại học. Nguồn nhân lực lao động kỹ thuật được đào tạo cơ bản dồi dào, gồm các trình độ: trên đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật lành nghề.

 8. Tài nguyên Đất

Trên địa bàn thành phố Uông Bí phân bố các loại đất, gồm:

- Nhóm đất mặn M (Salic Fluvisols: FLs): hình thành từ những sản phẩm phù sa sông, biển được lắng đọng trong môi trường nước biển, diện tích 5.427ha, chiếm 0,68% diện tích tự nhiên. Phân bố ở Phương Nam, Phương Đông, Yên Thanh, Quang Trung, Trưng Vương.

- Đất mặn sú vẹt đước glây nông Mm-g1 (Epi Gleyi Salic Fluvisols: FLs-g1) diện tích 576,59ha, chiếm 2,4% diện tích tự nhiên, phân bố ở Phương Nam, Phương Đông, Yên Thanh, Quang Trung, Trưng Vương. Đây là loại đất tốt, độ phì thực tế cao, thích hợp với phần lớn rừng ngập mặn và nuôi trồng thủy sản.

- Đất phèn mặn SM (Sali Thionic Fluvisols: FL ts): Diện tích 1.603,87ha, chiếm 6,67% diện tích tự nhiên, phân bố ở Phương Nam, Phương Đông, Yên Thanh, Quang Trung, Trưng Vương, Điền Công. Phần lớn diện tích đất phèn hiện tại được sử dụng trồng 1-2 vụ lúa năng suất thấp.

- Đất phù sa P (Fluvisols - FL): diện tích 357,98 ha, chiếm 1,49% diện tích tự nhiên toàn Thành phố, chiếm 45,68% diện tích nhóm đất phù sa. Phân bố ở các phường Phương Đông, Phương Nam, Nam Khê, Trưng Vương, Quang Trung và xã Điền Công.

- Đất phù sa không được bồi có tầng loang lổ glây nông: Pc-l-g1 (Epi gleyi Plinthi Dystric Fluvisols: FLd-p-g1). Diện tích 374,89ha chiếm 1,56% diện tích đất tự nhiên, chiếm 47,55% diện tích đất phù sa, phân bố ở các phường Yên Thanh, Trưng Vương và Quang Trung.

- Đất phù sa không được bồi có tầng loang lổ glây sâu: Pc-l-g2(Endo gleyi Plinthi Dystric Fluvisols: FLd-p-g2). Diện tích 53,21ha, chiếm 0,22% diện tích tự nhiên, chiếm 6,77% diện tích nhóm đất phù sa, phân bố ở Nam Khê.

- Đất xám X (acrisols: AC): đất xám điển hình xẫm màu Xh-u (Umbric Haplic Acrisols:ACh-u). Diện tích 413,27ha, chiếm 1,72% diện tích tự nhiên. Phân bố ở Phương Nam, Phương Đông, Thanh Sơn, Yên Thanh.

- Đất vàng đỏ: (1) Đất vàng đỏ đá lẫn sâu Fv-sk2 (Endo Skeleti Ferralic Acrisols:ACf-sk2) 10.491,78ha chiếm 43,64% diện tích tự nhiên Thành phố, 64,28% diện tích đất vàng đỏ, phân bố ở Thượng Yên Công, Vàng Danh, Bắc Sơn và Thanh Sơn.

(2) Đất vàng nhạt đá sâu: FVv-đ2 (Endo lithi Ferralic Acrisols ACf-l2). Diện tích 5351,28ha chiếm 22,26% diện tích tự nhiên, chiếm 32,79% diện tích đất vàng đỏ. Phân bố ở Thượng Yên Công, Phương Đông; Thanh Sơn, Quang Trung, Bắc Sơn, Trưng Vương, Nam Khê và Vàng Danh.

(3) Đất vàng nhạt đá lẫn sâu FVv-sk2 (Endo Skeleti Ferralic Acrisols: ACf-sk2) 478,21ha chiếm 1,99% diện tích tự nhiên Thành phố, chiếm 2,93% diện tích đất đỏ vàng, phân bố ở Phương Đông, Thanh Sơn, Quang Trung.

Đất vàng đỏ phân bố rộng, đặc điểm của đất phụ thuộc vào địa hình, mẫu chất, thảm thực vật, môi trường sinh thái sử dụng đất. Ở Uông Bí phần lớn đất vàng đỏ nằm ở độ dốc > 200, tầng đất mịn dày 50-100cm đất chua, nghèo bazơ và các chất dễ tiêu, độ phì tự nhiên trung bình thấp. Một phần diện tích còn hoang hoá dưới thảm cỏ hoặc cây lùm bụi, diện tích còn lại được che phủ bằng thảm rừng và một ít cây trồng.

- Đất mùn vàng nhạt trên núi: Hv (Humic acrisols: ACu): đất mùn vàng nhạt trên núi đá nông HVv-đ1 (Epi Lithi Humic Acrisols: ACu - l1). Diện tích có 319,34ha chiếm 1,33% diện tích tự nhiên toàn Thành phố. Phân bố ở dãy núi Yên Tử thuộc xã Thượng Yên Công 169,59ha và Vàng Danh 149,75ha.

- Đất nhân tác NT (Anthrosols: AT): 1033,11ha chiếm 4,3% diện tích tự nhiên. Phân bố ở Thượng Yên Công 392,34ha; Phương Đông 266,87ha; Thanh Sơn 122,42ha; Quang Trung 38,82ha; Bắc Sơn 115,74ha và Vàng Danh 96,92ha.

9. Tài nguyên rừng

Năm 2011, diện tích rừng của TP. Uông Bí là 13.380,4 ha chiếm 52,2% tổng diện tích tự nhiên.

Rừng Uông Bí chủ yếu là rừng nghèo, đây là loại rừng đã được khai thác nhiều lần, trữ lượng rừng đạt khoảng 50-70m3/ha. Chủ yếu là các loại rừng gỗ, tre, nứa hỗn giao; tuy nhiên vẫn có một số loại gỗ quý hiếm như lát hoa, lim xanh, sến, táu...

Ngày 26/9/2011, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 1671/QĐ-TTg thành lập Khu rừng Quốc Gia Yên Tử, tỉnh Quảng Ninh thuộc loại khu rừng lịch sử - văn hóa - môi trường trong hệ thống các khu rừng đặc dụng Việt Nam.  Rừng Yên Tử  có tổng diện tích 2.783 ha, trong đó 2.060,3 ha là rừng tự nhiên có hệ động thực vật vô cùng đa dạng và phong phú.

Theo số liệu điều tra của phân viện điều tra Tây Bắc Bộ tháng 9/2011 tại khu rừng Quốc gia Yên Tử - tỉnh Quảng Ninh (Dự án xây dựng rừng Quốc gia Yên Tử) đã xác định được 830 loại thực vật bậc cao có mạch của 509 chi, 171 họ thuộc 5 ngành thực vật chính. Theo đánh giá ban đầu của các chuyên gia thực vật, rừng Yên Tử hiện nay là trung tâm của vùng phân bố Táu mật, Sao Hòn Gai, Lim xanh, Gụ lau, Sến mật, Hồng tùng, Trầu tiên, Sú rừng, Mai vàng,.... Trong đó có 38 loài thực vật đặc hữu quý hiếm như lim xanh, táu mật, lát hoa, thông tre, la hán rừng, vù hương, kim giao... Tổng số loài động vật ở cạn có xương sống là 151 loài, trong đó: Thú có 35 loài thuộc 17 họ, 5 bộ; Chim có 77 loài thuộc 32 họ, 11 bộ; Bò sát có 34 loài thuộc 10 họ, 2 bộ; Lưỡng thê có 15 loài thuộc 5 họ, 2 bộ. Trong đó có 23 loài đặc hữu quý hiếm được ghi trong sách đỏ Việt Nam như: voọc mũi hếch, sóc bay lớn, ếch gai, ếch ang...

 10. Tài nguyên khoáng sản

Ảnh khai thác than - Công ty than Năm Mẫu.

Nguồn khoáng sản hóa thạch lớn nhất của Uông Bí là than đá, trữ lượng vùng than Đông Triều - Mạo Khê - Uông Bí đạt 1,4 tỷ tấn, chiếm 40% trữ lượng than toàn Tỉnh (toàn Tỉnh 3,5 tỷ tấn). Công nghiệp khai thác than Uông Bí đã được thực hiện từ năm 1916. Sản lượng khai thác than hiện nay trên vùng Vàng Danh đạt hơn 5 triệu tấn/năm. Công nghiệp khai thác, chế biến than là ngành công nghiệp chủ đạo có tác động rất lớn đến phát triển KTXH Thành phố.

 Ngoài than đá, Uông Bí còn có các khoáng sản để sản xuất vật liệu xây dựng: đá, sỏi, cát, xi măng, vôi, gạch ngói... phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đáng kể là đá vôi với trữ lượng 28 - 30 triệu m3 phân bố chủ yếu ở phường Phương Nam (hiện nay nhà máy xi măng đã được xây dựng với công suất gần 50 vạn tấn/năm; khai thác đá với quy mô lớn công suất 40 vạn m3/năm); đá sét có trữ lượng 595 nghìn tấn ở bãi sỏi; sản xuất gạch tuynen của Công ty Cổ phần Xây dựng Quảng Ninh công suất 15 triệu viên/năm.

Bảng: Tài nguyên khoáng sản của Thành phố

(Nguồn Năm 2011: Quy hoạch phát triển công nghiệp thành phố Uông Bí giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2025)

TT

Tài nguyên

Trữ lượng

Tiềm năng

Địa điểm

1

Than đá (tr.tấn)

300

500

Vàng Danh, Thượng Yên Công, Phương Đông

2

Đá vôi (tr. m3)

28-30

45

Phương Nam, Ph.Đông

3

Đất sét (tr.m3)

20-22

30

Thanh Sơn

4

Cát xây dựng (tr.m3)

5-10

20

Phương Đông, Thanh Sơn

5

Nhựa thông (tấn)

550-600

650

Phương Đông, Bắc Sơn, Trưng Vương, Nam Khê

6

Gỗ các loại (1.000m3)

847

Khoanh nuôi

Rừng phía Bắc Thành phố

 

11. Thiết chế văn hóa

Thành phố Uông Bí tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, thiết chế để phát triển văn hóa, xây dựng nếp sống văn minh đô thị. Các phong trào văn hoá, thể dục thể thao, hoạt động thông tin được tổ chức đa dạng, sâu rộng, đáp ứng tốt nhu cầu tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thực hiện nhiệm vụ chính trị, ngày càng nâng cao chất lượng đời sống nhân dân.

Nhà hát khu vực Miền Tây của tỉnh.

Năm 2015, số thôn, khu dân cư đạt danh hiệu văn hoá chiếm tỷ lệ 80%. Cùng với đầu tư của nhà nước, Uông Bí chú trọng thực hiện xã hội hóa trên lĩnh vực văn hóa. Đến nay, toàn thành phố có 100% thôn, khu dân cư có nhà văn hóa. 89% gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa.

Các hoạt động văn hóa, lễ hội được tổ chức bài bản, chu đáo, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa của đông đảo nhân dân.

Các di tích lịch sử văn hóa được trung ương, tỉnh và thành phố quan tâm được trùng tu, tôn tạo và bảo vệ tốt; hàng năm thu hút hàng triệu khách du lịch trong và ngoài nước.

Thành phố cùng với các ngành Than, Điện và các cơ quan xí nghiệp đóng trên địa bàn thường xuyên quan tâm đầu tư xây dựng các công trình văn hoá, thể thao của địa phương. Đến nay Uông Bí có 1 khu trung tâm văn hoá, 2 khu vui chơi dành cho thanh thiếu niên, 4 sân vận động, 1 rạp chiếu bóng, 4 nhà thi đấu đa năng hiện đại, 5 thư viện và phòng đọc, 3 trạm thu phát chuyển tiếp truyền hình Trung ương và tỉnh Quảng Ninh.

12. Một số mục tiêu chính trong 5 năm (2015 – 2020).

Mục tiêu tổng quát Đảng bộ thành phố Uông Bí tập trung thực hiện trong giai đoạn 2015 - 2020 là: "Đoàn kết, đổi mới mạnh mẽ và toàn diện, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, xây dựng thành phố Uông Bí đến năm 2020 là thành phố dịch vụ - công nghiệp xanh, sạch, đẹp; thành phố động lực phát triển trong chuỗi đô thị phía tây của Tỉnh; trung tâm dịch vụ, du lịch; trung tâm Phật giáo của cả nước; trung tâm y tế, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ của tỉnh; với cơ cấu kinh tế: Dịch vụ - du lịch; Công nghiệp - xây dựng; Nông, lâm, thuỷ sản. Huy động mọi nguồn lực, tập trung cao độ các giải pháp nhằm phát triển kinh tế đạt tốc độ cao, ổn định; gắn với đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực văn hoá - xã hội; tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững sự ổn định về chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tích cực tự chỉnh đốn, tự đổi mới, không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo sức chiến đấu của Đảng, hiệu lực quản lý, hiệu quả hoạt động của các cấp chính quyền; nâng cao vai trò, chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; tăng cường công tác chăm sóc sức khoẻ, nâng cao mức sống, chất lượng cuộc sống của nhân dân”. 

Các chỉ tiêu chủ yếu phấn đấu thực hiện:

(1) Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm từ 13% đến 15%/năm.

(2) Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tăng bình quân 10%/ năm. 

(3) Cơ cấu ngành kinh tế trong GRDP đến năm 2020: Dịch vụ - du lịch chiếm từ 42% - 45%; Công nghiệp và xây dựng chiếm 51% - 53%; Nông, lâm, thuỷ sản chiếm 4% - 5%.

(4) Giá trị dịch vụ, thương mại, du lịch tăng bình quân từ 15% đến 17%/năm.

(5) Giá trị sản xuất CN-TTCN - XD tăng bình quân 12 % đến 15%/năm.

(6) Giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thuỷ sản tăng bình quân từ 3% đến 4%/năm.

(7) GRDP bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 8.000 USD/người/năm trở lên. 

(8) Đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 0,45% (theo tiêu chí hiện nay).

(9) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm 1,01%/năm.

(10) Tạo việc làm mới hàng năm đạt bình quân từ 4.300 lượt lao động trở lên.

(11) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt 90%. 

(12) Huy động 100 % trẻ 6 tuổi vào lớp 1; 100% trẻ hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6. Giữ vững 100% các trường Mầm non, Tiểu học, THCS và THPT công lập đạt chuẩn quốc gia; đến năm 2020 số trường học mầm non, tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 đạt 80% trở lên.

(13) Nâng cao chất lượng các tiêu chí của hai xã nông thôn mới.

(14) Tỷ lệ số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia đạt 98% trở lên. 

(15) Tỷ lệ số hộ dân được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 99%. 

(16) Duy trì và giữ vững 100% xã, phường đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 và đạt 75 cán bộ ngành y (22 bác sĩ)/1 vạn dân. 

(17) Giữ vững tỷ lệ che phủ rừng 50,8% trở lên.

(18) 98% chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý; 100% khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; tỷ lệ chất thải rắn y tế được xử lý đạt 100%.

(19) Số tổ chức cở sở Đảng đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh đạt 50%.

(20) Bình quân hàng năm kết nạp đảng viên mới từ 4% trở lên so với tổng số đảng viên.

Thành phố Uông Bí.

 

Thời tiết

Tỷ giá ngoại tệ
Thống kê truy cập
Đang online 128 Tổng lượt truy cập 9043081