Thực hiện Luật Nghĩa vụ Quân sự và tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ năm 2023

Quân đội nhân dân Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, rèn luyện. Trải qua gần 78 năm xây dựng, chiến đấu và trưởng thành, dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, sự nuôi dưỡng, đùm bọc của nhân dân, Quân đội ta không ngừng phát huy bản chất cách mạng, xây đắp nên truyền thống vẻ vang “Trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì Chủ nghĩa xã hội, nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng”.

Uông Bí là Thành phố giàu truyền thống cách mạng, trải qua 2 cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, Đảng bộ, nhân dân và lực lượng vũ trang Thành phố đã dũng cảm chiến đấu bảo vệ quê hư­ơng, làm tròn nhiệm vụ của hậu phư­­ơng, chi viện kịp thời sức ngư­­ời, sức của cho tiền tuyến. Những ngư­ời con của thành phố Uông Bí đã có mặt trên khắp các chiến trư­ờng, không ngại hy sinh gian khổ, không tiếc tuổi thanh xuân, chiến đấu dũng cảm, mư­u trí, sáng tạo, lập nhiều chiến công hiển hách, góp phần cùng quân và dân cả nư­ớc giành độc lập tự do cho Tổ quốc.

Phát huy truyền thống trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc và trong công cuộc đổi mới, Đảng bộ, Nhân dân và lực lư­ợng vũ trang thành phố Uông Bí luôn đoàn kết một lòng, tranh thủ thời cơ, vư­ợt qua mọi thách thức, chủ động, sáng tạo và dành nhiều kết quả quan trọng trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá-xã hội, quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị, đời sống nhân dân và lực l­ượng vũ trang từng b­ước đư­ợc cải thiện, nâng cao.

Thực hiện nhiệm vụ tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ năm 2023, một nhiệm vụ chính trị trọng tâm của công tác Quốc phòng, quân sự địa phương, phát huy thành tích đã đạt được trong những năm qua, đề nghị các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các ban ngành đoàn thể từ Thành phố đến cơ sở, đặc biệt là Ban Chỉ huy Quân sự các xã, phường làm tốt công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương chủ động đề ra các chủ tr­ương, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo sát đúng, hiệu quả, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, nắm, quản lý tốt số thanh niên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ, quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ tuyển, giao quân năm 2023, bảo đảm hoàn thành 100% chỉ tiêu, đúng luật, an toàn.

Để cán bộ, đảng viên, Nhân dân, nhất là thanh niên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ năm 2023 và những năm tiếp theo nắm những nội dung cơ bản Luật nghĩa vụ quân sự, các chế độ, chính sách đối với quân nhân, thân nhân gia đình quân nhân trong và sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về địa phương, chúng tôi xin trích giới thiệu những nội dung trọng tâm, cơ bản sau:

1. Tuổi đời

a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi;

b) Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

2. Tiêu chuẩn chính trị

Thực hiện theo Thông tư liên tịch số: 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15/04/2016 của Bộ Quốc phòng - Bộ Công an “Quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ quân đội nhân dân Việt Nam”;

* Đối với công dân trên cơ thể có hình xăm, chữ xăm:

- Nếu hình xăm, chữ xăm dưới da không thể tẩy, xóa bằng hóa chất và thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không tuyển chọn vào phục vụ trong Quân đội:

+ Hình xăm, chữ xăm có nội dung chống đối chế độ, chia rẽ dân tộc, mang tính kinh dị, kỳ quái, kích động tình dục, bạo lực;

+ Hình xăm, chữ xăm gây phản cảm, phản ánh không đúng về các tôn giáo, tín ngưỡng hoặc có nội dung không phù hợp với thuần phong, mỹ tục, văn hóa các dân tộc, con người Việt Nam; thể hiện tư tưởng thiếu niềm tin, bi quan, tiêu cực về cuộc sống; mê tín dị đoan, hoặc mang biểu tượng của lực lượng vũ trang nước ngoài... ở những vị trí lộ diện như: Mặt, đầu, cổ, tay...

- Trường hợp hình xăm, chữ xăm có thể tẩy, xóa bằng hóa chất; không mang những nội dung nêu trên, được tuyển chọn vào phục vụ trong Quân đội.

3. Tiêu chuẩn sức khoẻ

- Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân đã được Hội đồng khám sức khỏe Thành phố kết luận đạt sức khỏe loại 1, loại 2, loại 3 theo tiêu chuẩn quy định trong thông tư số: 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30/6/2016 của liên Bộ Y tế - Bộ Quốc phòng “Quy định về việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự”.

- Những công dân đi khám tuyển có dấu hiệu sử dụng chất kích thích và các chất khác làm sai lệch kết quả khám tuyển và công dân bị loại trả sau phúc tra sức khỏe tân binh Ban CHQS thành phố phối hợp với Hội đồng khám sức khỏe NVQS và các cơ quan liên quan lập biên bản, xác minh làm rõ nguyên nhân, động cơ, mục đích; xác định trách nhiệm của cá nhân, tổ chức về kết quả khám sức khỏe (sai lệch do Hội đồng khám hay do công dân cố tình tự gây tổn hại sức khỏe để trốn tránh thực hiện NVQS) tiến hành xử lý theo quy định của pháp luật và rút kinh nghiệm cho những năm sau.

- Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 có tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma tuý, nhiễm HIV - AIDS.

4. Tiêu chuẩn văn hóa

 Tuyển chọn, gọi nhập ngũ những công dân có trình độ học vấn từ lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp, trọng tâm là văn hoá THPT. Tập trung tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề để nâng cao chất lượng xây dựng Quân đội.

TẠM HOÃN GỌI NHẬP NGŨ VÀ MIỄN GỌI NHẬP NGŨ

- Thực hiện theo quy định tại điều 41, 42 (Mục 2) Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015;

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban cấp xã, phường xác nhận.

- Tại Khoản b, Điểm 1, Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự quy định đối tượng diện tạm hoãn “là lao động duy nhất trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động” cần xác định các yếu tố cụ thể như sau:

+ “Duy nhất trực tiếp” là không còn ai khác và trực tiếp nuôi dưỡng: được xác định là không còn ai khác nuôi dưỡng đối với “thân nhân không còn khả năng lao động” như: bố, mẹ đẻ (bố mẹ nuôi, bố mẹ nhận), anh, chị, em ruột;anh, chị, em nuôi; anh, chị, em nhận và người nuôi dưỡng hợp pháp do quy định của pháp luật ... và bản thân là người trực tiếp (không thông qua người khác, tổ chức... để nuôi dưỡng...) thì sẽ được xét tạm hoãn. Tại Tiểu mục 1.4, Mục 1, Phần II của Nghị quyết số 03/2006/NQ-HĐTP ngày 08/7/2006 của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao hướng dẫn một số quy định của BLDS 2005 xác định “Người không có khả năng lao động do bị liệt cột sống, mù hai mắt, liệt hai chi, bị tâm thần nặng và các trường hợp khác do cơ quan có thẩm quyền quy định bị suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn từ 81% trở lên...); người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại Điểm e, Khoản 1, Điều 8, Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính. Các xã, phường xem xét áp dụng trong việc xét duyệt các trường hợp tạm hoãn làm NVQS.

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; Hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế- xã hội của nhà nước do Ủy ban cấp tỉnh trở lên Quyết định;

e) Cán bộ công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở những vùng có điều kiện kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông, đang đào tạo trình độ đại học hệ chính qui thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo;

Hàng năm, những công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 phải được kiểm tra, nếu không còn lý do tạm hoãn thì phải nhập ngũ.

2. Miễn gọi nhập ngũ

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng 1.

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; Một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; Một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, công an nhân dân;

Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở những vùng có điều kiện kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

* Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy

định tại khoản 1 và khoản 2 điều này nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn, gọi nhập ngũ.

THỜI GIAN PHỤC VỤ TẠI NGŨ

Thời gian phục vụ tại ngũ trong thời bình của Hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.

CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HẠ SỸ QUAN, BINH SĨ TẠI NGŨ, XUẤT NGŨ VÀ THÂN NHÂN (thực hiện tại Điều 50 Luật NVQS năm 2015 cụ thể sau:)

1. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời gian phục vụ tại ngũ

a) Được bảo đảm cung cấp kịp thời, đủ số lượng, đúng chất lượng về lương thực, thực phẩm, quân trang, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; được bảo đảm chỗ ở, phụ cấp hàng tháng, nhu yếu phẩm và nhu cầu về văn hoá, tinh thần phù hợp với tính chất nhiệm vụ của quân đội; được bảo đảm chế độ trong các ngày lễ, tết; được bảo đảm chăm sóc sức khỏe khi bị thương, bị ốm đau, bị tai nạn theo quy định của pháp luật;

b) Từ tháng thứ mười ba trở đi được nghỉ phép theo chế độ; các trường hợp nghỉ vì lý do đột xuất khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định;

c) Từ tháng thứ hai lăm trở đi được hưởng thêm 250% phụ cấp quân hàm hiện hưởng hàng tháng;

d) Được tính nhân khẩu trong gia đình khi gia đình được giao hoặc điều chỉnh diện tích nhà ở, đất xây dựng nhà ở và đất canh tác;

đ) Được tính thời gian phục vụ tại ngũ vào thời gian công tác;

g) Có thành tích trong chiến đấu, công tác, huấn luyện được khen thưởng theo quy định của pháp luật;

h) Trong trường hợp bị thương, bị bệnh khi làm nhiệm vụ thì được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật;

i) Được Nhà nước bảo đảm chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, Luật bảo hiểm y tế;

l) Được ưu tiên trong tuyển sinh quân sự.

2. Đối với thân nhân hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ

a) Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của Luật bảo hiểm y tế, được hưởng trợ cấp khó khăn do ngân sách Nhà nước bảo đảm;

b) Con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được miễn, giảm học phí khi học tại cơ sở giáo dục phổ thông công lập và ngoài công lập theo quy định của pháp luật về chế độ miễn, giảm học phí;

c) Trường hợp hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ hy sinh, từ trần trong khi làm nhiệm vụ thì gia đình được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật.

3. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ

a) Được cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường, trợ cấp xuất ngũ;

b) Trước khi nhập ngũ đang học tập hoặc có giấy gọi vào học tập tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thì được bảo lưu kết quả, được tiếp nhận vào học ở các trường đó;

c) Được trợ cấp tạo việc làm;

d) Trước khi nhập ngũ đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội thì khi xuất ngũ cơ quan, tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm thu nhập không thấp hơn trước khi nhập ngũ; trường hợp cơ quan, tổ chức đó đã giải thể thì cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm bố trí việc làm phù hợp;

đ) Trước khi nhập ngũ đang làm việc tại tổ chức kinh tế thì khi xuất ngũ tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm tiền lương, tiền công tương xứng với vị trí việc làm và tiền lương, tiền công trước khi nhập ngũ; trường hợp tổ chức kinh tế đã chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc phá sản thì việc giải quyết chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ được thực hiện như đối với người lao động của tổ chức kinh tế đó theo quy định của pháp luật;

e) Được giải quyết quyền lợi về bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội;

g) Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định tại khoản 1 Điều 43 và khoản 1 Điều 48 của Luật này, khi về địa phương được chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức ưu tiên sắp xếp việc làm và cộng điểm trong tuyển sinh, tuyển dụng công chức, viên chức; trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo.

 XỬ PHẠT HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VỀ THỰC HIỆN LUẬT NVQS

 Vi phạm về đăng ký nghĩa vụ Quân sự

1. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;

b)Không thực hiện đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị theo quy định;

c) Không đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung khi có sự thay đổi về chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự theo quy định;

d) Không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập theo quy định;

đ) Không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng theo quy định.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; đăng ký nghĩa vụ quân sự trong ngạch dự bị đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung, đăng ký khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều này; đăng ký tạm vắng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này.

Vi phạm quy định về kiểm tra, khám sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ quân sự 

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khoẻ ghi trong lệnh gọi kiểm tra hoặc khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự của Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp huyện theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.

2. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, đối với các hành vi cố ý không nhận lệnh gọi kiểm tra, khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự của Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp huyện theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Người được khám sức khoẻ có hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khoẻ của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự;

b) Đưa tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác giá trị đến 2.000.000 đồng cho cán bộ, nhân viên y tế hoặc người khác để làm sai lệch kết quả phân loại sức khoẻ của người được kiểm tra hoặc người được khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự;

4. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành lệnh gọi kiểm tra, khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự.

Vi phạm quy định về nhập ngũ

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi gian dối nhằm trốn tránh thực hiện lệnh gọi nhập ngũ sau khi đã có kết quả khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự đủ điều kiện nhập ngũ theo quy định.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện nghĩa vụ quân sự đối với người có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự sẽ bị xử lý theo quy định tại điều 259 Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa đổi bổ sung năm 2009) như sau:

1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 1 năm đến 5 năm:

a) Tự gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khoẻ của mình;

b) Phạm tội trong thời chiến;

c) Lôi kéo người khác phạm tội.

* Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018) Quy định tại Điều 332 tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự:

1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;

b) Phạm tội trong thời chiến;

c) Lôi kéo người khác phạm tội.

Thực hiện Luật nghĩa vụ quân sự là quyền và trách nhiệm của mỗi công dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN. Với truyền thống của quê hương anh hùng, Đảng bộ, Nhân dân và LLVT thành phố Uông Bí quyết tâm hoàn thành 100% chỉ tiêu giao quân năm 2023./.

 

Kim Thuỷ 

Thời tiết

Tỷ giá ngoại tệ
Thống kê truy cập
Đang online 2109 Tổng lượt truy cập 998535486