BỘ CÂU HỎI - ĐÁP PHÁP LUẬT: Một số quy định về quyền con người trong Hiến pháp

Phần I. Những quy định chung về quyền con người

Câu 1. Quyền con người được ghi nhận như thế nào trong Hiến pháp Việt Nam?

Trả lời:

Điều 14 Hiến pháp năm 2013 đã sửa đổi bổ sung năm 2025 (sau đây viết tắt là Hiến pháp năm 2013) quy định:

- Các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.

- Việc hạn chế quyền con người, quyền công dân chỉ có thể được thực hiện theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì những lý do được Hiến pháp xác định.

Câu 2. Mọi người có bình đẳng trước pháp luật không?

Trả lời:

Có. Điều 16 Hiến pháp năm 2013 quy định: Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật; Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.

Câu 3. Việc thực hiện quyền con người phải tuân thủ những nguyên tắc nào?

Trả lời:

Theo Điều 15 Hiến pháp năm 2013 quy định: quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân; mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác; việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

Phần II. Quyền sống, quyền được bảo vệ về thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm

Câu 4. Quyền sống của con người được Hiến pháp quy định như thế nào?

Trả lời:

Điều 19 Hiến pháp năm 2013 quy định: mọi người có quyền sống; tính mạng con người được pháp luật bảo hộ; không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật.

Đây là quyền cơ bản của con người, đặt ra yêu cầu Nhà nước và xã hội tôn trọng, bảo vệ tính mạng của mỗi cá nhân theo quy định pháp luật.

Câu 5. Quyền được bảo vệ về thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm được quy định như thế nào?

Trả lời:

Điều 20 Hiến pháp năm 2013 quy định:

- Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm, không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.

- Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang. Việc bắt, giam, giữ người do luật định.

Phần III. Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và các quyền nhân thân

Câu 6. Đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình được pháp luật bảo vệ như thế nào?

Trả lời:

Điều 21 Hiến pháp năm 2013 quy định:

- Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình.

Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luật bảo đảm an toàn.

- Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác.

Không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác.

Câu 7. Cá nhân có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể và hiến xác không?

Trả lời:

Có. Khoản 3 Điều 20 Hiến pháp năm 2013 quy định: Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy định của luật. Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thử nghiệm.

Phần IV. Quyền đối với tài sản và các quyền dân sự khác

Câu 8. Quyền sở hữu tài sản được Hiến pháp bảo vệ như thế nào?

Trả lời:

Điều 32 Hiến pháp năm 2013 quy định: Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác. Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ. Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của tổ chức, cá nhân theo giá thị trường.

Câu 9. Cá nhân có quyền tự do kinh doanh không?

Trả lời: Có

Điều 33 Hiến pháp năm 2013 quy định mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.

Phần V. Quyền tự do cá nhân và quyền yêu cầu bảo vệ quyền dân sự

Câu 10. Quyền tự do đi lại, cư trú và quyền về chỗ ở được ghi nhận như thế nào?

Trả lời:

Điều 22 Hiến pháp năm 2013 quy định công dân có quyền có nơi ở hợp pháp; mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý. việc khám xét chỗ ở phải thực hiện theo quy định pháp luật.

Điều 23 Hiến pháp năm 2013 quy định công dân có quyền tự do đi lại, cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước; việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.

Thời tiết

Tỷ giá ngoại tệ
Thống kê truy cập
Đang online 26789 Tổng lượt truy cập 4513122